Đề cương ôn tập Tiếng Việt Học kỳ 2, Ngữ văn 6.

Đề cương ôn tập Tiếng Việt Học kỳ 2, Ngữ văn 6. là bài viết hôm nay pgdthanhphu.edu.vn cùng bạn tìm hiểu. Hãy đọc thật kĩ bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.!

de-cuong-on-tap-tieng-viet-hoc-ky-2-ngu-van-6

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 6

1. Trạng ngữ.

– Ý tưởng:

– Trạng từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Ví dụ: Dũng trong tiến trình học .

– Các loại trạng ngữ:

+ Trạng ngữ đứng trước động từ và tính từ: Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về thời gian (đã, đang, sẽ…), mức độ (rất, hơi, quá…), tương tự tiếp diễn (còn, vẫn, còn, vẫn…), phủ định ( chưa, chưa), mệnh lệnh (hãy, đừng, chớ) đối với động từ, tính từ trung tâm.

+ Trạng từ sau động từ và tính từ: Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về mức độ (quá, lắm…), về khả năng (có…), về khả năng (ra, vào, hết…)

2. Biện pháp tu từ trong câu.

Một. So sánh.

– Ý tưởng: Là so sánh sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

Ví dụ: Mặt trăng tròn như chiếc đĩa bạc.

Các kiểu so sánh thường gặp:

* Có 2 kiểu so sánh:

So sánh bình đẳng. (Từ so sánh: như, như, như, tương tự, như, như…)

+ So sánh không bằng. (Từ so sánh: hơn, thua, không bằng,..

b. khách quan.

– Ý tưởng: Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ dùng để gọi hoặc tả người làm cho thế giới con vật, cây cối, đồ vật gần gũi với con người, biểu thị tư duy tình cảm của con người.

Ví dụ: Từ trên cao, chị trăng nhìn tôi cười.

– Các loại thẩm mỹ phổ biến:

* Có 3 kiểu nhân hóa:

+ Dùng từ gọi người để gọi vật.

+ Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

+ Nói năng, xưng hô như mọi người.

c. Ẩn dụ.

Ý tưởng: Là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức liên tưởng, gợi hình của sự diễn đạt.

Ví dụ: Kẻ ăn quả nhớ kẻ trồng cây. (ăn trái: thưởng thức; trồng: sinh trái).

Các loại ẩn dụ phổ biến:

* Có 4 kiểu hoán dụ:

Ẩn dụ hình thức.

+ Ẩn dụ cách thức.

+ Ẩn dụ về phẩm chất.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

d. hoán dụ.

– Ý tưởng: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

Ví dụ: Áo nâu áo xanh/Nông thôn và thành thị đứng lên.

Các kiểu hoán dụ phổ biến:

* Có 4 kiểu hoán dụ:

– Lấy bộ phận để gọi là toàn bộ.

– Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

– Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

– Lấy container gọi container

3. Câu và cấu trúc câu:

Một. Các bộ phận chính của câu:

Phân biệt các thành phần chính với các thành phần phụ:

+ Các thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt trọn vẹn một ý.

Các thành phần không bắt buộc phải có mặt được gọi là thành phần con.

Ví dụ: Trên sân trường, chúng em đang vui đùa.

– Chủ thể:

+ Là bộ phận chính của câu gọi tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì?…

+ Thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong một số trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ cũng có thể đóng vai trò là chủ ngữ.

+ Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

– Thuộc tính:

+ Là bộ phận chính của câu, có thể kết hợp với trạng ngữ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì?, thế nào? hay cái gì?

+ Thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

b. Cấu trúc câu:

* Tuyên bố đơn:

– Là kiểu câu được tạo thành từ một cụm CV, dùng để giới thiệu, miêu tả, kể lại một sự việc, sự vật hoặc nêu một ý kiến.

Ví dụ: Tôi đi về.

* Một câu tường thuật đơn giản với từ is.

– Vị ngữ thường là từ Được kết hợp với danh từ (cụm danh từ) để tạo thành. Ngoài ra, sự kết hợp của từ is với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ)… cũng có thể đóng vai trò làm vị ngữ.

– Khi thể hiện sự phủ định thì kết hợp với các cụm từ not, yet.

Ví dụ: Tôi trêu cô Cốc/ là đồ ngốc.

* Câu trần thuật đơn không có từ is.

Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.

– Khi vị ngữ biểu thị phủ định kết hợp với các từ chưa, chưa.

+ Câu miêu tả: chủ ngữ đứng trước vị ngữ, dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm… của sự vật mà chủ ngữ nói đến.

+ Câu tồn tại: vị ngữ đứng trước chủ ngữ, dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hay biến mất của sự vật.

Ví dụ: Chúng ta đang vui vẻ.

4. Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ:

– Câu không có chủ ngữ.

– Câu thiếu vị ngữ.

Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

– Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.

5. Dấu câu:

* Dấu chấm câu (đặt ở cuối câu)

dấu chấm:

– Là từ kết thúc câu, đặt ở cuối câu trần thuật (đôi khi đặt ở cuối câu mệnh lệnh)

– Ví dụ : Tôi đi học.

Dấu chấm hỏi.

– Dấu chấm câu đặt ở cuối câu nghi vấn.

– Ví dụ : Bạn đã làm toán chưa?

Dấu chấm than.

– Là từ kết thúc câu, đặt ở cuối câu mệnh lệnh hoặc câu cảm thán.

– Ví dụ : Đó là một ngày đẹp trời!

* Dấu tách bộ phận câu (được đặt bên trong một câu):

– Dấu dùng để ngăn cách các bộ phận câu, đặt bên trong câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm, gạch ngang,…).

Ví dụ:

+ Hôm nay, tôi đi học. (dấu phẩy ngăn cách trạng từ với trọng tâm của câu)

+ Lớp 6a1, lớp 6a2/ hát múa hay quá. (dấu phẩy ngăn chủ ngữ với chủ ngữ).


Danh mục: Ngữ Văn 6

Leave a Comment