Kiểm Sát Viên Là Gì? Lộ Trình Trở Thành Kiểm Sát Viên


Kiểm sát viên là gì? Công tố viên phải làm gì? Các công tố viên làm gì? Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên được quy định như thế nào? Học gì để trở thành công tố viên? Học kiểm sát viên ở đâu? Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên là gì? Đây là một vài trong số rất nhiều câu hỏi được đặt ra bởi những người quan tâm đến vị trí này.

Mời các bạn cùng Glints đi tìm câu trả lời cho tất cả những câu hỏi trên qua bài viết dưới đây.

Kiểm sát viên là gì?

Kiểm sát viên là người thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Họ thường làm việc tại Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan có trách nhiệm truy tố các bị cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong các vụ án hình sự được xét xử tại tòa án.

Kiểm sát viên là người trực tiếp triệu tập, hỏi cung bị can; triệu tập, lấy lời khai người báo tin, người tố giác tội, người bị đề nghị truy tố, người bị tố cáo, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người bị hại, đương sự, người làm chứng; lấy lời khai của người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp.

Vai trò của VKS là bảo vệ pháp luật, hạn chế những sai lầm trong quá trình xét xử, những bản án oan.

Kiểm sát viên là gì?
Kiểm sát viên là người thực hiện chức năng thực hành quyền công tố theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

  • Bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của tố tụng hình sự được quy định mới so với Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, bao gồm:
    • Viện kiểm sát tiếp nhận, xử lý nguồn tin về tội phạm và người có thẩm quyền (điểm a); trực tiếp xử lý, lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm (điểm b)
    • Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết tin báo về tội phạm, khởi tố, áp dụng các biện pháp cưỡng chế và ngăn chặn; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm và việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiểm sát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (điểm c).
  • Bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm đối với hoạt động trực tiếp khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát viên tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự so với Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. bao gồm:
    • Trực tiếp kiểm sát các hoạt động khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, nhận biết, nhận biết giọng nói, đối chất, thực nghiệm điều tra, khám nghiệm (điểm d); kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; hoạt động tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, đình chỉ điều tra (điểm đ)
    • Yêu cầu điều tra; yêu cầu cơ quan điều tra truy nã bị can (điểm e)
    • Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập, lấy lời khai của người tố giác, báo tin tội phạm, người bị đề nghị truy tố, người bị tố giác, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người làm chứng, đương sự, người bị hại; lấy lời khai của người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp (điểm g)
    • Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định áp giải người làm chứng, người bị đề nghị truy tố bị hại, người bị tố cáo; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát đối với người dưới 18 tuổi phạm tội (điểm h)
    • Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra (điểm i)
    • Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu/đề nghị thay đổi người bào chữa; yêu cầu hoặc đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật (điểm k)
    • Tiến hành tố tụng tại phiên toà; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của Viện kiểm sát về việc khởi tố bị can; xét hỏi, cung cấp chứng cứ, đồ vật, tài liệu, luận tội, tranh luận và phát biểu ý kiến ​​về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa (điểm 1)
    • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng (điểm p)

Công tố viên không thể làm gì?

Sau khi đã tìm hiểu kỹ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên, trong phần dưới đây, Glints sẽ chia sẻ với các bạn những điều KHÔNG NÊN làm của Kiểm sát viên.

  • Tư vấn cho người bị bắt, bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác làm cho hoạt động giải quyết vụ án không được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
  • Can thiệp, lợi dụng quyền hạn, ảnh hưởng vào việc giải quyết vụ án, tác động đến người giải quyết vụ án
  • Mang hồ sơ, tài liệu vụ án ra khỏi phạm vi cơ quan khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền và không phải vì nhiệm vụ được giao.
  • Tiếp bị can, bị cáo, đương sự và những người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình có thẩm quyền giải quyết vượt quá phạm vi quy định.
Nhiệm vụ của công tố viên là gì?
Công tố viên phải làm gì? Họ nên tránh làm những việc gì?

Điều kiện trở thành Kiểm sát viên

Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên là gì? Nếu có mong muốn theo đuổi nghề này, bạn chắc chắn không thể vượt qua những điều kiện để trở thành Công tố viên mà Glints sắp chia sẻ dưới đây.

tiêu chuẩn chung

Ứng viên trước tiên phải đáp ứng các tiêu chí chung, bao gồm:

  • Là công dân Việt Nam có tư cách đạo đức tốt
  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành luật
  • Đã qua đào tạo nghiệp vụ giám sát
  • Có đủ thời gian làm việc thực tế theo quy định
  • Sức khỏe tốt đảm bảo hoàn thành công việc

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp

Người có đủ các điều kiện (tiêu chuẩn chung) nêu trên thì được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp ở Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ. Điều kiện bao gồm:

  • Tối thiểu 4 năm kinh nghiệm pháp lý
  • Có đầy đủ năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
  • Vượt qua kỳ thi tuyển ngạch Kiểm sát viên sơ cấp

Đọc thêm: 7 Công Ty Luật Hàng Đầu Việt Nam

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp

Thí sinh có đủ tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn dưới đây được bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên trung cấp.

  • Có thời gian công tác ở vị trí Kiểm sát viên sơ cấp ít nhất là 05 năm
  • Có đầy đủ năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
  • Có đủ năng lực hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp cho Kiểm sát viên sơ cấp
  • Thi đỗ ngạch Kiểm sát viên trung cấp

Ngoài ra, do nhu cầu đối với cán bộ ngành Kiểm sát, ứng viên có thâm niên công tác pháp luật tối thiểu 10 năm, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung; đầy đủ năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; có đủ năng lực hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp cho Kiểm sát viên sơ cấp và nếu trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên trung cấp thì có thể được bổ nhiệm giữ chức vụ Kiểm sát viên sơ cấp. Kiểm sát viên trung cấp tại Viện kiểm sát nhân dân hoặc Viện kiểm sát quân sự (đối với thí sinh là quân nhân).

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp

Ứng viên có đủ tiêu chuẩn chung và các điều kiện sau đây có thể được bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên cao cấp:

  • Có thời gian công tác ở vị trí Kiểm sát viên trung cấp ít nhất là 05 năm
  • Có đầy đủ năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
  • Có đủ năng lực hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp cho Kiểm sát viên cấp dưới.
  • Thi đỗ ngạch Kiểm sát viên cao cấp

Ngoài ra, do nhu cầu đối với cán bộ ngành Kiểm sát là ứng viên có ít nhất 15 năm công tác pháp luật, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung; đầy đủ năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; có đủ năng lực hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với Kiểm sát viên sơ cấp và trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Kiểm sát viên trung cấp thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp. cấp Viện kiểm sát nhân dân hoặc Viện kiểm sát quân sự (đối với thí sinh quân đội).

kiểm sát viên sơ cấp
Kiểm sát viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định để được bổ nhiệm (Ảnh: Vietnamnet)

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ứng viên có đủ tiêu chuẩn chung và các điều kiện sau đây có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

  • Có thời gian công tác ở vị trí Kiểm sát viên cao cấp ít nhất là 05 năm
  • Đủ năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ngoài ra, do nhu cầu đối với cán bộ ngành Kiểm sát, ứng viên có thâm niên công tác pháp luật tối thiểu 20 năm, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung; đủ năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đủ năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Con đường trở thành Công tố viên

Con đường trở thành Kiểm sát viên bao gồm 6 bước như sau:

  • Bước 1: Vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào các trường luật
  • Bước 2: Tốt nghiệp cử nhân luật
  • Bước 3: Thi trúng tuyển công chức ngành Kiểm sát hoặc đăng ký xét tuyển
  • Bước 4: Đến nghiệp vụ giám sát
  • Bước 5: Được bổ nhiệm Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện trở thành Kiểm sát viên

Đọc thêm: Tôi nên học Luật nào? Chi tiết tiềm năng của từng luật bạn cần biết

kết thúc

Trên đây là những chia sẻ về việc làm Kiểm sát viên mà Glints muốn gửi đến các bạn. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu Kiểm sát viên là gì? cũng như có thêm những góc nhìn mới về vị trí công việc này.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngại để lại bình luận để Glints giải đáp chi tiết.

Tác giả

tải mẫu cv file word


Tham khảo: https://glints.com/vn/blog/kiem-soat-vien-lam-gi/

Leave a Comment