Lương Cứng Là Gì? Phân Biệt Lương Cứng Và Lương Mềm


Cụm từ “lương cứng” chắc hẳn không còn xa lạ với những bạn đang đi làm hoặc chuẩn bị gia nhập thị trường lao động. Tuy nhiên, bạn đã hiểu đúng nghĩa của lương cứng, khái niệm lương cứng là gì và sự khác nhau giữa lương cứng và lương mềm? Hãy cùng Glints tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Lương cứng là gì?

Lương cố định là thuật ngữ chung dùng để chỉ mức lương mà người lao động được người sử dụng lao động trả hàng tháng theo mức lương đã được thỏa thuận và ghi rõ giữa hai bên trong hợp đồng lao động. Hiểu một cách đơn giản, lương cứng là mức lương hàng tháng bạn nhận được khi làm một công việc nhất định.

Lương cứng trong doanh nghiệp sẽ được tính theo vị trí công việc, tính chất công việc và kinh nghiệm làm việc của người lao động.

Cần lưu ý rằng mức lương cố định không phải là mức lương tối thiểu vùng. Đôi khi nhà tuyển dụng sẽ dựa trên mức lương tối thiểu vùng để xây dựng mức lương cứng thấp nhất.

Phân biệt lương cứng và lương mềm

lương cứng và lương mềm
Lương cứng và lương mềm khác nhau

Trong doanh nghiệp, một khái niệm khác cũng khá phổ biến là lương mềm. Vậy lương mềm và lương cứng khác nhau như thế nào?

Theo định nghĩa, lương mềm là lương tính theo hiệu quả công việc của nhân viên hay còn gọi là lương KPIs.

Tiền lương mềm thường được tính theo cách sau:

Lương mềm = Lương cứng x Hệ số lương

Tại nhiều doanh nghiệp, ngoài lương cứng được nhận, người lao động sẽ còn được hưởng lương mềm. Lương mềm sẽ không cố định hàng tháng mà được trả theo hiệu quả công việc của nhân viên.

Đối với cơ quan Nhà nước, lương mềm được tính theo khoảng lương rõ ràng cho công chức, viên chức.

Đọc thêm: Cách Tính Tỷ Lệ Lương Dễ Hiểu, Dễ Áp Dụng

Phân biệt lương cứng với lương cơ bản và lương tối thiểu vùng

lương cứng
Lương cố định khác với lương cơ bản và lương cơ bản

Lương cố định cũng là một khái niệm khác với lương cơ bản và lương tối thiểu vùng. Trong phần tiếp theo, chúng ta hãy tìm hiểu sự khác biệt giữa các khái niệm này.

Lương cố định khác với lương cơ bản

Lương cứng là khoản tiền mà mỗi tháng người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Lương cơ bản là mức lương thấp nhất mà người lao động có thể nhận được khi làm việc tại một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhất định. Mức lương cơ sở thường sẽ không bao gồm các khoản phúc lợi, tiền thưởng hay các khoản bổ sung khác nên mức lương cơ sở sẽ không phải là mức lương thực tế mà người lao động nhận được.

Theo đó, chúng ta có thể hiểu rằng lương cơ bản sẽ thấp hơn nhiều so với lương cứng.

Mức lương cố định khác với mức lương tối thiểu vùng

Về mức lương tối thiểu vùng, đây là mức lương thấp nhất để làm cơ sở cho doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận mức lương. Tiền lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, có đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành công việc theo thỏa thuận phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với lao động chưa qua đào tạo làm những công việc cơ bản nhất
  • Đối với công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, nguy hiểm thì mức lương phải cao hơn ít nhất 5%. Đối với công việc có điều kiện lao động đặc biệt nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại thì mức lương phải cao hơn ít nhất 7%. Tất cả đều so với mức lương của công việc, chức danh làm việc trong điều kiện bình thường.
  • Cần cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng cho lao động đã qua đào tạo

Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp là:

  • 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I.
  • 3.920.000đ/tháng, áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
  • 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng III.
  • 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Vùng IV.

Ghi chú:

  • Mức lương tối thiểu vùng khác với mức lương cơ sở. Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất để làm cơ sở cho doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương.
  • Lương cứng không phải là lương tối thiểu vùng. Tiền lương cố định phải bảo đảm ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo nguyên tắc cụ thể sau:

  • Doanh nghiệp đang hoạt động ở đâu thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh vận dụng linh hoạt mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. .
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo vùng có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên, chia tách thì doanh nghiệp tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định đối với địa bàn trước khi đổi tên, chia tách. Áp dụng cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mới thành lập có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trước đây là thành phố trực thuộc tỉnh và được thành lập mới từ một hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đọc thêm: 5 Nhóm thu nhập là gì? Các Nhóm Thu Nhập Tại Việt Nam

Kết luận

Trên đây, bạn đã cùng Glints tìm hiểu lương cứng là gì, sự khác biệt giữa lương cứng và lương cơ bản cũng như một số thông tin khác. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích và giúp bạn có lợi thế hơn trong các cuộc đàm phán lương sau này.

Tác giả

tải mẫu cv file word


Tham khảo: https://glints.com/vn/blog/luong-cung-la-gi/

Leave a Comment