Lương Khoán Là Gì? Cách Tính Lương Khoán


Bạn đã bao giờ nghe đến cụm từ lương cố định chưa? Lương khoán là lương cố định hay lương cơ sở? Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Glints tìm hiểu mức lương cố định là gì và những thông tin quan trọng về mức lương này nhé.

Lương hợp đồng là gì?

Tiền lương khoán là khoản tiền mà người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động theo khối lượng công việc mà người lao động phải làm. Đây là hình thức trả lương được quy định trong Khoản 1 Điều 96 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, luật này quy định như sau: “Người sử dụng lao động và người lao động tự thỏa thuận về phương thức trả lương theo sản phẩm, thời gian hoặc khoán”.

lương hợp đồng
Lương hợp đồng là gì?

Hiện nay, lương khoán thường được áp dụng cho những công việc mang tính chất tạm thời, thời vụ. Hình thức trả lương khoán là hoàn toàn hợp pháp theo quy định của pháp luật, công ty và người lao động có thể tự thỏa thuận mức lương tùy theo nhu cầu và mục đích của mình.

Cách tính lương hợp đồng?

Tiền lương khoán sẽ được tính theo khối lượng công việc của người lao động, chất lượng công việc, thời gian hoàn thành và đơn giá tiền lương khoán đã được thỏa thuận trước giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Công thức tính lương như sau:

Lương cố định = Lương cố định x Tỷ lệ hoàn thành công việc

Ví dụ, anh X được thuê khâu gấu bông trong 6 tháng, mỗi con gấu được trả 50.000 đồng. Nếu anh X vẽ xong bức tranh đảm bảo chất lượng và thời gian như đã thỏa thuận thì anh X được nhận 50.000 đồng.

Trường hợp anh X chỉ hoàn thành được một nửa con gấu bông thì anh chỉ nhận được: 50.000 x 50% = 25.000 đồng.

Như vậy, với công thức trên, người sử dụng lao động cần xây dựng đơn giá tiền lương đơn vị để có thể làm căn cứ tính lương cho người lao động.

Đọc thêm: Cách Tính Lương Theo Sản Phẩm Chi Tiết Nhất

Các hình thức trả lương cho người lao động

Về hình thức trả lương khoán, Khoản 2 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 2 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền lương khoán được trả theo 2 hình thức sau:

  • Tiền mặt
  • Thanh toán qua tài khoản ngân hàng cá nhân của nhân viên

Đối với trường hợp trả lương qua tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp cần thanh toán toàn bộ các khoản phí liên quan đến mở thẻ cho người lao động cũng như chi phí chuyển lương.

Người lao động và người sử dụng lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc lương khoán tùy theo tính chất công việc, điều kiện sản xuất, kinh doanh.

Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết như sau:

  • Trả lương theo thời gian cho người lao động, người hưởng lương theo thời gian sẽ căn cứ vào thời gian làm việc từng ngày, từng tuần, từng giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động:
  • Tiền lương hàng tháng được trả cho một tháng làm việc.
  • Lương tuần trả cho 1 tuần làm việc. Nếu hợp đồng lao động thỏa thuận về tiền lương hàng tháng, thì tiền lương hàng tuần sẽ được xác định bằng cách nhân tiền lương hàng tháng với 12 tháng và chia cho 52 tuần.
  • Lương trả theo ngày cho 1 ngày làm việc.

Trong trường hợp này, nếu người trong hợp đồng lao động thỏa thuận nhận tiền lương tháng thì tiền lương ngày sẽ được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng. Nếu trong hợp đồng lao động thỏa thuận trả lương theo tuần thì tiền lương theo ngày được xác định bằng tiền lương theo tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần.

  • Tiền lương theo giờ được trả cho một giờ làm việc. Nếu hợp đồng thỏa thuận trả lương cho người lao động theo tháng, theo tuần hoặc theo ngày thì lương giờ sẽ được xác định bằng lương ngày chia cho tổng số giờ làm việc trong ngày.
  • Công nhân làm việc theo sản phẩm sẽ được trả lương theo sản phẩm. Mức lương sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành, số lượng, chất lượng sản phẩm được giao.
  • Tiền lương trả một lần cho người lao động căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian hoàn thành.

Tiền lương theo quy định trên sẽ được trả bằng tiền mặt, hoặc qua tài khoản ngân hàng của người lao động.

Hợp đồng chuyển nhượng là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng là sự thỏa thuận giữa hai bên. Theo đó, người nhận khoán hoặc người lao động sẽ có nhiệm vụ hoàn thành công việc, dự án theo yêu cầu của người giao thầu hay còn gọi là doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành, bên giao hợp đồng có nghĩa vụ bàn giao thành phẩm, kết quả công việc cho bên giao. Đồng thời, bên giao khoán có nghĩa vụ trả đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận.

Có hai loại hợp đồng phân bổ chính:

  • Hợp đồng chuyển nhượng đầy đủ: Với loại hợp đồng này, bên giao thầu sẽ giao cho bên giao toàn bộ chi phí, bao gồm chi phí vật liệu và chi phí nhân công liên quan đến các hoạt động cần thực hiện để hoàn thành công việc.
  • Hợp đồng chuyển nhượng từng phần: Với loại hợp đồng này, người nhận thầu phải lo các công cụ của công việc, và trong trường hợp đó, người chủ sẽ phải trả khấu hao cho các công cụ cũng như tiền lương của nhân công.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có được đóng bảo hiểm xã hội không?

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc sẽ bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả loại hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người lao động. người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.”

Như vậy, người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn trên 3 tháng hoặc hợp đồng không xác định thời hạn sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN… thì tiền lương khoán theo hợp đồng lao động là tiền lương căn cứ đóng BHXH.

Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định như sau:

  • Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp người lao động có tiền lương tháng cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng. (Khoản 2 Điều 15)
  • Đối tượng quy định tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 6. (Khoản 1 Điều 18).

Đọc thêm: Các Loại Bảo Hiểm Bắt Buộc Người Lao Động Cần Biết

Lương khoán có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

cách tính lương hợp đồng
Lương khoán có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Vậy tiền lương khoán có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không? Câu trả lời là có.

  • Thu nhập của cá nhân nhận được từ hợp đồng tặng cho được xếp vào nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công. (theo Điểm c Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính)
  • Doanh nghiệp ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thực hiện các công việc như xây dựng cầu đường, xây lắp công trình, sửa chữa các công trình xây dựng, dân dụng… thì thu nhập mà cá nhân nhận được sẽ phải nộp thuế theo quy định về tiền công và tiền lương.
  • Doanh nghiệp phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 10% trước khi trả cho một cá nhân, bất kể cá nhân đó có đại diện cho một nhóm cá nhân hay không.
  • Hóa đơn: Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp mà là hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế sẽ không xuất hóa đơn.

Kết luận

Trên đây các bạn đã cùng Glints tìm hiểu lương khoán là gì, cách tính lương khoán cũng như một số thông tin khác liên quan đến mức lương này. Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã có thêm những kiến ​​thức nhất định về lương hợp đồng và có thể tự tin đàm phán với nhà tuyển dụng sau này.

Tác giả

tải mẫu cv file word


Tham khảo: https://glints.com/vn/blog/cach-tinh-luong-khoan-la-gi/

Leave a Comment