Thuế Lũy Tiến Là Gì? Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Lũy Tiến

[ad_1]

Biểu thuế lũy tiến là một thuật ngữ kinh tế không còn quá xa lạ và được nhắc đến nhiều, nhưng thực sự ít người hiểu rõ ý nghĩa và cách thức hoạt động của nó. Biểu thuế luỹ tiến từng phần là một phần quan trọng trong việc tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trong bài viết này, hãy cùng Glints làm rõ hơn về Thuế lũy tiến là gì? và cách tính thuế TNCN lũy tiến từng phần!

Thuế lũy tiến là gì?

thuế lũy tiến
thuế lũy tiến

Mặc dù được sử dụng phổ biến trong luật, đặc biệt là về thuế thu nhập cá nhân nhưng các văn bản pháp luật này lại không giải thích cụ thể thế nào là thuế luỹ tiến hay thuế lũy tiến.

Tuy nhiên, căn cứ vào cách tính (thuế TNCN) và tính chất của biểu thuế luỹ tiến từng phần, có thể hiểu thuế luỹ tiến theo các nội dung sau:

Thuế lũy tiến là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân trong đó người có thu nhập chịu thuế thấp sẽ nộp một mức thuế thấp và sẽ được tăng dần theo từng bậc thuế.

Thuật ngữ “lũy tiến” ở đây dùng để chỉ mức thuế suất tăng dần từ thấp lên cao (thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân từ 5% đến 35%). Theo đó, cá nhân có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế với tỷ lệ phần trăm trên thu nhập chịu thuế cao hơn so với cá nhân có thu nhập chịu thuế thấp.

Đọc thêm: Lương ròng và lương gộp: Cách hiểu nào là đúng nhất?

Thuế lũy tiến áp dụng cho những loại thuế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật thuế TNCN 2007 và điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần đối với thuế TNCN, cụ thể: Áp dụng đối với cá nhân cư trú. cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên ở nhiều nơi).

Biểu thuế lũy tiến bao gồm 07 bậc thuế với thu nhập chịu thuế theo năm, theo tháng và thuế suất tương ứng, cụ thể:

khung thuế Thu nhập chịu thuế/năm
(triệu đồng)
Thu nhập chịu thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế
(%)
Đầu tiên Lên đến 60 Lên đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 mười
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 trên 80 35

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến từng phần

cách tính thuế lũy tiến
Cách tính thuế lũy tiến

* Đối tượng chịu thuế

Cư dân cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc liên tục trong 12 tháng kể từ ngày đầu tiên cá nhân có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi thường trú tại Việt Nam thuộc một trong hai trường hợp sau:
  • Có nơi cư trú thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú
  • Có nhà thuê đang sinh sống tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở với thời gian thực hiện hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Cá nhân không cư trú: là cá nhân không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú.

Lưu ý: Việc tính thuế TNCN lũy tiến từ tiền lương, tiền công của người lao động phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:

  • Đối tượng (cư trú hoặc không cư trú).
  • Thời điểm giao kết hợp đồng lao động với đơn vị trả thu nhập.

Tổng số thuế phải nộp được tính theo từng bậc thuế và thuế suất tương ứng.

Trong đó, số thuế phải nộp tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập chịu thuế của bậc đó nhân (x) với thuế suất tương ứng.

Do đó, để áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần, trước hết bạn cần tính thu nhập chịu thuế.

* Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Để tính được số thuế phải nộp cần tính thu nhập chịu thuế và thuế suất, cụ thể:

(1) Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ [1]

Trong đó,

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế [2]

Căn cứ vào công thức tính thuế nêu trên để tính thu nhập chịu thuế cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập

Bước 2: Tính thu nhập được miễn trừ (nếu có)

Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

– Phần tiền lương làm đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm ngày, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức [2]

Bước 4: Tính toán các khoản khấu trừ

– Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

– Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Ngoài ra, người nộp thuế còn bị khấu trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

Bước 5: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức [1]

Sau khi tính thu nhập chịu thuế, để xác định số thuế phải nộp, người nộp thuế áp dụng phương pháp luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp theo từng bậc thuế.

* Phương pháp tính thuế lũy tiến

Biểu thuế lũy tiến gồm 07 bậc thuế với thu nhập chịu thuế và thuế suất tương ứng, để tính tổng số thuế phải nộp, người nộp thuế nhân thu nhập chịu thuế với thuế suất của bậc đó, sau đó cộng với số thuế của từng bậc sẽ ra kết quả cuối cùng. thuế phải nộp.

Dưới đây là một ví dụ để giúp bạn hiểu rõ hơn về phép tính:

Ví dụ: Ông B có thu nhập chịu thuế là 100 triệu đồng thì số thuế lũy tiến như sau:

– Bậc 1: Thu nhập chịu thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%

05 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

– Bậc 2: Thu nhập chịu thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%

(10 triệu đồng – 05 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng

– Bậc 3: Thu nhập chịu thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%

(18tr – 10tr) × 15% = 1,2tr

– Bậc 4: Thu nhập chịu thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%

(32tr – 18tr) × 20% = 2,8tr

– Bậc 5: Thu nhập chịu thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%

(52tr – 32tr) × 25% = 05tr

– Bậc 6: Thu nhập chịu thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%

(52tr – 32tr) × 35% = 8,4tr

– Bậc 7: Thu nhập chịu thuế trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%

(100tr – 80tr) × 35% = 07tr.

Như vậy, tổng số thuế ông B phải nộp là:

(0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 05 + 8,4 + 07) = 25,15 triệu đồng.

Đọc thêm: Thuế TNDN Là Gì? Cách Tính Thuế TNDN Bạn Nên Biết

Kết luận

Bài viết trên là những thông tin được Glints tổng hợp từ những kiến ​​thức liên quan đến biểu thuế lũy tiến từng phần nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về Thuế lũy tiến là gì?những loại thuế nào áp dụng thuế lũy tiến và cách tính thuế thu nhập cá nhân lũy tiến như thế nào.

Tác giả

tải mẫu cv file word

[ad_2]
Tham khảo: https://glints.com/vn/blog/thue-luy-tien-la-gi/

Leave a Comment